12 cấu trúc câu trong IELTS WRITING task 2 đạt 6.0+

Nội dung bài viết

Một trong những cách viết bài luận IELTS WRITING đạt hiệu quả 6.0+ là sử dụng đa dạng các cấu trúc câu. Bài blog này tổng hợp 12 cấu trúc câu trong IELTS WRITING task 2 cực kỳ dễ hiểu và hữu ích mà Chồ thường xuyên áp dụng.

 

Nguồn ảnh: Pixabay

Câu Điều Kiện (loại 1, 2, 3)

Loại 1: Sử dụng khi nói về điều có thể xảy ra trong tương lai. 

Cách đặt câu: If + S + V1, S + can/ will/ may + V0

Ví dụ: “If we reduce carbon emissions, we will help combat climate change.” – “Nếu chúng ta giảm lượng khí thải carbon, chúng ta sẽ giúp chống lại biến đổi khí hậu.”

 

Loại 2: Sử dụng khi nói về điều không thể xảy ra trong hiện tại. 

Cách đặt câu: If + S + V2/ V_ed, S + would/ could + V0

Ví dụ: “If I were the Prime Minister, I would invest in renewable energy.” – “Nếu tôi là Thủ tướng, tôi sẽ đầu tư vào năng lượng tái tạo.”

 

Loại 3: Sử dụng khi nói về điều không thể xảy ra trong quá khứ. 

Cách đặt câu: If + S + have/ has + V3/ V_ed, S + would have + V3/ V_ed

hoặc Without + N, S + would have + V3/ V_ed

Ví dụ: “If they had followed the guidelines, the accident wouldn’t have happened.” – “Nếu họ đã tuân theo các hướng dẫn, tai nạn đã không xảy ra.”

 

Bạn có thể tìm hiểu thêm qua bài mệnh đề quan hệ từ British Council nha.

Câu giả định với tính từ

Sử dụng để thể hiện sự quan trọng hoặc sự cần thiết. 

Cách đặt câu: It is imperative/ crucial/ advised/ important that + S + V0 (động từ giữ nguyên mẫu dù chủ ngữ là số ít)

Ví dụ: “It is imperative that governments take immediate action to reduce pollution.” – “Chính phủ cần thực hiện ngay các biện pháp để giảm ô nhiễm.”

 

Nguồn ảnh: Pixabay

Cấu trúc câu trong IELTS WRITING task 2 quen thuộc: mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ giới thiệu: làm rõ người hoặc vật mà chúng ta đang nói đến

Cách đặt câu chỉ người: S + (V +) who + V

Cách đặt câu chỉ vật: S + (V +) which + V

Thay vì dùng “who” hoặc “which”, bạn có thể dùng “that” để thay thế

Ví dụ: “Students who study regularly tend to perform better in exams.” – “Những bạn sinh viên thường có kết quả tốt hơn trong kỳ thi nếu họ học tập thường xuyên.”

 

Mệnh đề quan hệ bổ sung: cung cấp thêm thông tin về một người, vật hoặc tình huống

Cách đặt câu chỉ người: S, who + V, V

Cách đặt câu chỉ vật: S, which + V, V

“That” không thể thay thế  “who” hoặc “which” trong dạng này

Ví dụ: “Technology, which has revolutionized communication, has both positive and negative effects on society.” – “Công nghệ, điều đã thay đổi cách giao tiếp, có tác động tích cực và tiêu cực đối với xã hội.”

 

Chồ cực thích một số bài giải thích cách viết IELTS WRITING task 2 từ British Council, trong đó phải nhắc đến bài mệnh đề quan hệ , bài này kèm nhiều bài tập thực hành giúp bạn hiểu và nhớ kiến thức sâu.

Hiện tại hoàn thành

Sử dụng để nối một sự việc trong quá khứ với hiện tại. 

Cách đặt câu: S + have/ has + V3/ V_ed

Ví dụ: “Advancements in technology have revolutionized communication.” – “Sự tiến bộ trong công nghệ đã thay đổi cách thức giao tiếp.”

This is because/ because of

Sử dụng để giải thích lý do một sự việc xảy ra. 

Cách đặt câu: This is because + S + V

Hoặc This is because of + N

Ví dụ: “Obesity rates are on the rise. This is because of poor diets and sedentary lifestyles.” – “Tỷ lệ béo phì đang tăng lên. Điều này là do chế độ ăn không lành mạnh và lối sống ít vận động.”

 

Nguồn ảnh: Unsplash

Not only, but also

Sử dụng để nêu rõ sự đa dạng hoặc tính quan trọng của hai sự việc. 

Cách đặt câu: S + not only + V but also + V

Hoặc S + V + not only + O + but also + O

Ví dụ: “Learning a new language improves not only memory but also problem-solving abilities.” – “Học một ngôn ngữ mới cải thiện không chỉ trí nhớ mà còn khả năng giải quyết vấn đề.”

 

Bạn hãy tìm hiểu thêm một số cách đặt câu khác được chia sẻ qua bài giải thích not only, but also trên từ điển Cambridge nhé.

Cách viết IELTS WRITING task 2 với “when”

Sử dụng để kết nối các sự kiện theo thứ tự thời gian. 

Cách đặt câu: When S1 + V1, S2 + V2

Ví dụ: “When governments invest in education, they contribute to the development of a skilled workforce.” – “Khi chính phủ đầu tư vào giáo dục, họ đóng góp vào việc phát triển một lực lượng lao động có kỹ năng.”

Cấu trúc mở đầu bằng to verb

Sử dụng khi bạn muốn nói về mục tiêu hoặc ý định. 

Cách đặt câu: To + V0, S + V

Ví dụ: “To address this issue, governments should allocate more resources to healthcare.” – “Để giải quyết vấn đề này, chính phủ nên cấp thêm nguồn lực cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.”

Nguyên nhân và kết quả

Sử dụng để nói về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. 

Cách đặt câu: N1 (cause) + leads to/results in + N2 (effect)

Ví dụ: “Deforestation leads to loss of biodiversity.” – “Phá rừng dẫn đến mất mát đa dạng sinh học.”

 

Nguồn ảnh: Unsplash

Cách viết IELTS WRITING task 2 với By + V_ing

Sử dụng để chỉ ra bằng cách thực hiện cách thức hoặc hành động nhất định sẽ dẫn tới kết quả tương ứng.

Cách đặt câu: By + V_ing, S + V

Ví dụ: “By addressing economic issues, the government can improve the standard of living.” – “Bằng cách giải quyết vấn đề kinh tế, chính phủ có thể cải thiện chất lượng cuộc sống.”

Cấu trúc trái chiều, song song

Sử dụng để thể hiện quan điểm trái lại hoặc phản biện. 

Cách đặt câu: While/Although + S1 + V1, S2 + V2

Ví dụ: “While some argue that social media is harmful, I believe it has more benefits.” – “Mặc dù một số người cho rằng mạng xã hội có hại, tôi tin rằng nó mang lại nhiều lợi ích.”

Not to mention

Sử dụng thêm ý làm cho đối tượng thêm thú vị, ngạc nhiên, khó khăn…

Cách sử dụng: S + V + [ý chính], not to mention [ý phụ]

Ví dụ: “Air pollution affects health, not to mention the environment.” – “Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe, chưa kể đến tác động ảnh hưởng môi trường.”

 

Bạn hãy tìm hiểu thêm một số ví dụ tại bài giải thích cách dùng not to mention trên từ điển Longman nhé.

 

Sử dụng đa dạng cấu trúc câu trong IELTS WRITING task 2 sẽ giúp bạn tăng band ngữ pháp đáng kể và dễ dàng đạt 6.0+. Bạn có thể tìm đọc những bài Chồ chia sẻ kinh nghiệm tự học IELTS cũng như nên thi máy hay thi giấy. Hãy áp dụng 12 cách viết IELTS WRITING task 2 này trong trong quá trình luyện viết nhé. Chúc bạn thành công!

Bài mẫu áp dụng các cấu trúc câu trong IELTS WRITING task 2 ở trên

The most important aim of science should be to improve people’s lives. To what extent do you agree or disagree?