Cách viết WRITING TASK 1 MAP 3 dạng phổ biến nhất đạt 6.0+

Nội dung bài viết

Bài phân tích chi tiết cách viết WRITING TASK 1 MAP cho 3 dạng map: hiện tại – tương lai, quá khứ – hiện tại, quá khứ – quá khứ. Hãy thực hành cách viết WRITING TASK 1 MAP theo hướng dẫn và gửi bài cho Chồ để được chấm chữa miễn phí nhé.

 

[FREE PDF] Cách viết WRITING TASK 1 MAP 3 dạng phổ biến nhất đạt 6.0+ Giao tiếp IELTS
Nguồn ảnh: Canva

Chồ giải thích một số lưu ý chung trước khi đi sâu vào từng dạng đề. Sau đó Chồ triển khai chi tiết kèm ví dụ minh hoạ, bài mẫu và bài thực hành cho cả 3 dạng map. Nội dung phù hợp cho người học IELTS đang ở trình độ 5.0 muốn đạt 6.0+ kỹ năng IELTS WRITING. 

 

Lưu ý: Tài liệu được Chồ biên soạn, tuyệt đối không tự ý copy. Nếu chia sẻ bạn vui lòng trích nguồn Giao tiếp IELTS giúp Chồ nhé!

 

Trước khi đi sâu vào nội dung chi tiết, Chồ muốn giới thiệu đến bạn 4 tiêu chí viết WRITING TASK 1. Đây được xem như kim chỉ nam trong quá trình viết. Toàn bộ hướng dẫn xoay quanh cách đáp ứng 4 tiêu chí này để đạt band 6.0 hoặc 7.0. 

 

 

Cấu trúc

Một bài task 1 gồm 4 đoạn: Introduction, Overview, Body 1 và Body 2. Mỗi đoạn tách nhau bằng 1 dòng. Tuy nhiên Introduction thường chỉ gồm 1 câu, nên để tạo thành 1 đoạn như trong 1 bài viết học thuật của IELTS, bạn nên gộp Introduction và Overview thành 1 đoạn.

 

 

4 bước làm bài

Bước 1: Phân tích đề bài

Bước 2: Lên dài ý

Bước 3: Viết

Bước 4: Kiểm tra lỗi sai

 

 

Phân tích đề bài

Đọc hiểu đề bài:

  • Đối tượng là gì?
  • Địa điểm ở đâu?
  • Thời gian xảy ra khi nào? ⇒ Dạng biểu đồ gì?
  • Có la bàn không? Thao khảo mục “Xác định phương hướng trong body 1 và body 2”.

 

 

Lên dàn ý

Phân tích điểm đáng chú ý:

  • Cái gì thêm vào?
  • Cái gì mất đi?
  • Cái gì mở rộng?
  • Cái gì thu hẹp?
  • Cái gì bị thay thế?
  • Cái gì di chuyển?
  • Cái gì giữ nguyên?

Gom nhóm những điểm thay đổi đáng kể để đưa vào overview

Tìm từ đồng nghĩa (paraphrase) thay thế cho đối tượng được đề cập trong bản đồ

 

Đọc thêm:

 

[FREE PDF] Cách viết WRITING TASK 1 MAP 3 dạng phổ biến nhất đạt 6.0+ Giao tiếp IELTS
Nguồn ảnh: Canva

 

Xác định phương hướng trong body 1 và body 2

Chủ đề

Template Ví dụ

Dịch

Chỉ phương hướng khi có la bàn (n) north – east – west – south: bắc – đông – tây – nam

 

(n) northeast – northwest – southeast – southwest: đông bắc – tây bắc – đông nam – tây nam

 

(a) thêm đuôi “ern” vào danh từ

The grasslands in the west were converted to a pool.

 

The hospital to the southwest of the library has been removed.

 

A new restaurant has been built in the northern area.

Các cánh đồng cỏ ở phía tây được chuyển đổi thành hồ bơi.

 

Bệnh viện ở phía tây nam của thư viện đã bị gỡ bỏ.

 

Một nhà hàng mới đã được xây dựng ở khu vực phía bắc.

Chỉ phương hướng không có la bàn left – right: trái – phải

 

top – bottom: trên – dưới

 

in the middle of: ở giữa

 

next to – by: bên cạnh

 

opposite: đối diện

The shop is situated to the left of the park.

 

The gate at the bottom has been removed.

 

The reception in the middle of the hotel will be narrowed.

 

A new bookstore has been built by the garden.

Cửa hàng nằm bên trái công viên.

 

Cổng ở đáy bản đồ bị gỡ bỏ

 

Khu tiếp tân ở giữa khách sạn sẽ được thu hẹp lại.

 

Một cửa hàng sách mới được xây bên vườn.

Nằm ở to be located/ situated/ positioned at The shop is situated at the center of the city. Cửa hàng nằm ở trung tâm của thành phố.

 

 

Mô tả thay đổi trong body 1 và body 2

Chủ đề Template Ví dụ Dịch
Mở rộng S +  to be + expanded The car park will be expanded eastward. Bãi đỗ xe được mở rộng về hướng đông.
Thu hẹp S + to be + narrowed The soccer field was narrowed. Sân bóng bị thu hẹp.
Rút ngắn S + to be + shortened The railway line has been shortened. Đường ray xe lửa bị rút ngắn.
Biến mất S + to be + demolished/ removed The offices was demolished. Các văn phòng đã bị di chuyển đi.
Thêm vào S + to be + built/ constructed/ erected A university was constructed to the right of the cinema. Một trường đại học đã được xây dựng bên phải rạp chiếu phim.
Bị thay thế Nơi cũ + to be + demolished to make way for + nơi mới

 

Nơi cũ + to be + replaced with + nơi mới

 

Nơi cũ + to be + converted into/ transform into + nơi mới

 

Nơi mới + to be constructed where + nơi cũ + used to be

 

Nơi mới + to be + erected on the original site of + nơi cũ

The coffee shop was demolished to make way for a restaurant.

 

The garden was replaced by a meeting room.

 

The port was converted into a park.

 

New houses have been constructed where the shops used to be.

 

A train station was erected on the original site of the school.

Quán cà phê đã bị gỡ bỏ để nhường chỗ cho một nhà hàng.

 

Khu vườn bị thay thế bởi 1 phòng họp.

 

Cảng chuyển thành một công viên. 

 

Những căn nhà mới sẽ được xây dựng ở chỗ của cửa hàng trước đây.

 

Một ga tàu đã được xây dựng trên vị trí ban đầu của trường học.

Giữ nguyên S + remain unchanged/ intact

 

S + to be + left untouched

The storeroom will remain intact.

 

The garden was left untouched.

Phòng lưu trữ sẽ không thay đổi.

 

Khu vườn không thay đổi.

 

 

Q&A

1. Cách viết WRITING TASK 1 MAP có la bàn và không có la bàn dùng khác nhau như thế nào?

Nếu bản đồ có la bàn: hãy tận dụng từ chỉ phương hướng: north-east-west-south, northeast-southeast-northwest-southwest, …

Nếu không có la bàn: dùng từ chỉ phía như left-right, top-bottom,…

 

2. Khi nào dùng “the”, “a”, “an”?

Mạo từ dùng khi body chia theo thời gian:

  • Body 1 mô tả đặc điểm lần đầu, dùng ‘a/an’ nếu là danh từ số ít, hoặc thêm ‘s/es’ nếu là danh từ số nhiều
  • Body 2 nhắc lại điểm đã nói ở body 1 thêm “the”, điểm nào mới xuất hiện dùng ‘a/an’ nếu là danh từ số ít hoặc không có mạo từ nếu là danh từ số nhiều

 

Mạo từ dùng khi body chia theo vị trí:

  • Những điểm đã có ở bản đồ đầu tiên, dùng mạo từ ‘the’
  • Những điểm xuất hiện đồ thứ hai sẽ đi với ‘a/an’ nếu là danh từ số ít hoặc không có mạo từ nếu là danh từ số nhiều

 

3. Cách viết writing task 1 map tránh lặp từ như thế nào?

Referencing: nhắc lại đối tượng nhưng không lặp từ.

Ví dụ: The house next to the school was removed. The hotel facing it was expanded. => “it” thay thế cho “the house”

 

Omission: loại bỏ đối tượng khi không cần thiết. Ví dụ: There are several stores in the west and east of the map. The northern area (of the map) is occupied with housing. => bỏ “of the map” nghĩa vẫn nguyên vẹn

 

Synonym: từ đồng nghĩa (dùng chừng mực, nếu câu nào cũng dùng sẽ dễ gây hiểu nhầm là người viết đang nói đến nhiều đối tượng khác nhau). Ví dụ: Đề cho “countryside” => thay bằng “undeveloped land

 

 

Template cách viết WRITING TASK 1 MAP hiện tại – tương lai đạt 6.0+

Phần Nội dung Template Ví dụ
Introduction Viết lại câu đề với cách diễn đạt khác nhưng giữ nguyên ý nghĩa ban đầu (paraphrase) The maps illustrate the present layout of [subject] and its proposed alterations. 

2 bản đồ cho thấy thiết kế hiện tại của [đối tượng] và thay đổi dự kiến của nó.

The maps illustrate the present layout of Islip and its proposed alterations.

Bản đồ trình bày của thị trấn Islip và thiết kế tương lai của nó.

Overview Tóm tắt những điểm thay đổi chính giữa 2 bản đồ

⇒ giúp người đọc định hình về nội dung chính sẽ được triển khai trong body 1 và 2

Overall, [subject] will witness several changes to its layout, including [main changes]. 

Nhìn chung, [đối tượng] sẽ trải qua nhiều thay đổi, trong đó bao gồm [những nhóm thay đổi chính].

Overall, the town center will witness several changes to its layout, including the addition of houses and the demolition of the park.

Nhìn chung, trung tâm thị trấn sẽ chứng kiến ​​một số thay đổi trong cách bố trí, bao gồm việc xây dựng thêm các căn nhà và phá bỏ công viên.

Chia body 1 & body 2 theo thời gian Body 1

Mô tả map hiện tại

Sử dụng thì hiện tại đơn

 

Body 2

Mô tả map tương lai: những thay đổi và không thay đổi so với hiện tại

Sử dụng thì và cấu trúc câu tương lai

Presently, [description of the current map].

Hiện nay, [mô tả cụ thể map ở hiện tại].

 

The planned project shows that [description of the future map].

Kế hoạch dự kiến cho thấy rằng [mô tả những điểm thay đổi và giữ nguyên so với map hiện tại].

Presently, the town is an industrial area with several factories in the east…

Hiện nay, thị trấn là một khu công nghiệp với nhiều nhà máy ở phía đông…

 

The planned project shows that the town will become a residential area…

Dự án cho thấy thị trấn sẽ được phát triển thành một khu dân cư…

Chia body 1 & body 2 theo vị trí Body 1

Kết hợp hiện tại đơn, thì và cấu trúc câu chỉ tương lai 

Mô tả sự thay đổi của 1 bên (trái  hoặc trước)

 

Body 2

Kết hợp hiện tại đơn, thì và cấu trúc câu chỉ tương lai 

Mô tả sự thay đổi của bên còn lại (phải hoặc sau)

Regarding [side/ part/ section], [changes to the current maps on that side]. 

Bàn về [một phía/ phần nhất định], [thay đổi diễn ra ở phần đó].

 

Considering [side/ part/ section], [changes to the current maps on that side].

Còn về [một phía/ phần nhất định], [thay đổi diễn ra ở phần đó].

Regarding the north side, the shops will be replaced with a stadium…

Nhìn vào phía bắc trước tiên, các cửa hàng sẽ được thay thế bằng một sân vận động…

 

 

Considering the south area, a restaurant is projected to be built on the original site of the garden.

Ở khu vực phía nam, 1 nhà hàng sẽ được xây dựng ở vị trí ban đầu của khu vườn.

 

Bạn nhấn vào link tải đầy đủ ebook “Cách viết WRITING TASK 1 MAP 3 dạng phổ biến nhất đạt 6.0+” ở đây nhé.

 

[FREE PDF] Cách viết WRITING TASK 1 MAP 3 dạng phổ biến nhất đạt 6.0+ Giao tiếp IELTS
Nguồn ảnh: Canva

Để có thể học thêm những từ vựng, cấu trúc nâng cao và kỹ thuật giúp bạn nâng band điểm IELTS WRITING lên 6.0+, bạn có thể tham khảo khoá học Chồ tại ĐÂY.

 

Đây là toàn bộ hướng dẫn cách viết WRITING TASK 1 MAP mà Chồ đúc kết được trong quá trình học IELTS. Nếu có thắc mắc nào, bạn để lại bình luận cho Chồ biết nhé. Chúc bạn luôn vui và vững tin trên hành trình học IELTS!