Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại đạt 6.0+

Nội dung bài viết

Bài phân tích chi tiết cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại. Nội dung phù hợp cho người ở trình độ 5.0 muốn đạt 6.0+. Hãy thực hành cách viết theo hướng dẫn và gửi bài cho Chồ để được chấm chữa miễn phí nhé. 

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP hiện tại - tương lai đạt 6.0+
Nguồn ảnh: Canva

 

4 tiêu chí đạt band 6.0 và 7.0

Trước khi đi sâu vào nội dung chi tiết, Chồ muốn giới thiệu với bạn 4 tiêu chí viết WRITING TASK 1. Đây được xem như kim chỉ nam trong quá trình viết. Toàn bộ hướng dẫn giúp đáp ứng 4 tiêu chí này để đạt band 6.0 hoặc 7.0. Bạn hãy tham khảo chi tiết tại IELTS WRITING BAND DESCRIPTOR.

 

Band 

Task achievement Coherence & Cohesion Lexical Resource

Grammatical Range &

Accuracy

6.0 Overview mô tả tổng quan, đề cập đến các chi tiết quan trọng một cách đầy đủ. 

Có chọn lọc thông tin dù chúng không hoàn toàn chính xác.

Bố cục thông tin rõ ràng và có chia đoạn văn hợp lý

Sử dụng từ nối hiệu quả. 

Vài lỗi trong việc nối các câu/ trong câu, đại từ thay thế có thể được sử dụng chưa chính xác.

vốn từ tương đối đa dạng. 

Sử dụng chưa chính xác một số từ ngữ học thuật.

Sử dụng các cấu trúc câu đơn giản và phức tạp dù thỉnh thoảng còn mắc lỗi ngữ pháp và lỗi ngắt nghỉ câu.
7.0 Overview nhận xét tổng quan rõ ràng cũng như có làm rõ các chi tiết quan trọng

Tất cả các thông tin chính xác dù một số phần có thể được triển khai hay hơn.

bố cục logic, chia đoạn tốt, từ nối được sử dụng một cách đa dạng (referencing & substitution)

Một số từ nối bị lạm dụng hoặc dùng chưa chuẩn xác.

vốn từ vựng đa dạng và khá chính xác. 

Có khả năng áp dụng từ học thuật và sử dụng từ ngữ kết hợp thành thạo. 

Thỉnh thoảng mắc lỗi đánh vần hoặc chọn từ chưa chính xác.

Sử dụng nhiều cấu trúc câu phức tạp. Phần lớn các câu trong bài không bị lỗi sai.

 

 

Cấu trúc

Một bài task 1 gồm 4 đoạn: Introduction, Overview, Body 1 và Body 2. Mỗi đoạn tách nhau bằng 1 dòng.  Tuy nhiên Introduction thường chỉ gồm 1 câu, nên để tạo thành 1 đoạn như trong 1 bài viết học thuật của IELTS, bạn nên gộp Introduction và Overview thành 1 đoạn.

 

 

Các bước làm bài

Bước 1: Phân tích đề bài

Bước 2: Lên dài ý

Bước 3: Viết

Bước 4: Kiểm tra lỗi sai

 

 

Phân tích đề bài

Đọc hiểu đề bài:

  • Đối tượng là gì?
  • Địa điểm ở đâu?
  • Thời gian xảy ra khi nào? ⇒ Dạng biểu đồ gì?
  • Có la bàn không?

 

Lên dàn ý

Phân tích điểm đáng chú ý:

  • Cái gì thêm vào?
  • Cái gì mất đi?
  • Cái gì mở rộng?
  • Cái gì thu hẹp?
  • Cái gì bị thay thế?
  • Cái gì di chuyển?
  • Cái gì giữ nguyên?

Gom nhóm những điểm thay đổi đáng kể để đưa vào overview

Tìm từ đồng nghĩa (paraphrase) thay thế cho đối tượng được đề cập trong bản đồ

 

Đọc thêm:

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP hiện tại - tương lai đạt 6.0+
Nguồn ảnh: Canva

 

Giải thích viết tắt

Từ

Ý nghĩa

Ví dụ

V3 động từ bất nguyên tắt ở thể 3 begin – began – begun ⇒ V3 là begun
V_ed động từ quá khứ hoặc động từ nguyên tắc ở thể 3 ask – asked – asked ⇒ V_ed là asked
V0 động từ nguyên mẫu (chưa chia dạng) learn, listen, watch
V_ing động từ thêm “ing” open ⇒ opening
S chủ ngữ Tom, they, my mom
N danh từ teacher, tree, animal
A tính từ beautiful, amazing, awful
O tân ngữ: từ/ cụm từ đứng sau động từ chỉ hành động để chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ her, his book, our cat

 

 

Từ vựng trong introduction và overview

Chủ đề

Template Ví dụ

Dịch

INTRODUCTION

Bản đồ map/ infographic/ picture The maps illustrate the layout of a school. Bản đồ mô tả thiết kế của 1 trường học.
Thể hiện illustrate/ depict/ display

OVERVIEW

Mô tả thay đổi the construction of/ the erection of: xây mới/ thêm vào

the removal of/ the demolition of: loại bỏ

the expansion of: mở rộng

the relocation of: dịch chuyển

the construction of houses

the removal of the shops

the expansion of the library

the relocation of the gate

sự xây dựng các căn nhà

việc mất đi các cửa hàng

việc mở rộng thư viện

việc di dời cổng

 

 

Từ nối và mẫu câu trong body 1 và body 2

Chủ đề

Template Ví dụ Dịch

NỐI

Nối giữa các câu Meanwhile: trong khi đó

Additionally: ngoài ra

However: tuy nhiên

Similarly: tương tự

Contrastingly: ngược lại

The southern part of the shops is occupied by houses. Additionally, there are two side roads connecting to the main road. Phía nam của các cửa hàng bị các ngôi nhà chiếm đóng. Ngoài ra, còn có hai con đường phụ nối vào con đường chính.
Nối giữa các ý trong câu While S1 + V1, S2 + V2

S1 + V1, while S2 + V2

S1 + V1, whereas S2 + V2: khi đối tượng 1 như thế này, đối tượng 2 như thế kia

The main road was converted into a pedestrian walk, whereas the southern shops remained relatively unchanged.  Con đường chính đã được chuyển thành đường đi bộ, trong khi các cửa hàng ở phía nam vẫn giữ nguyên một cách tương đối.

MẪU CÂU

Mệnh đề quan hệ câu có đại từ quan hệ who, which, that, where, when, … The local market was moved to the area where the shops used to be. Chợ địa phương đã được di chuyển đến khu vực mà trước đây là các cửa hàng.
Câu bị động S + to be + V3/ ed The houses were removed. Các căn nhà sẽ bị loại bỏ.
Câu chủ động S + V The road runs from the east to the west. Con đường bắt từ phía đông sang phía tây.

 

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP hiện tại - tương lai đạt 6.0+
Nguồn ảnh: Canva

 

Cách xác định phương hướng trong body 1 và body 2

Chủ đề

Template Ví dụ

Dịch

Chỉ phương hướng khi có la bàn (n) north – east – west – south: bắc – đông – tây – nam

 

(n) northeast – northwest – southeast – southwest: đông bắc – tây bắc – đông nam – tây nam

 

(a) thêm đuôi “ern” vào danh từ

The grasslands in the west were converted to a pool.

 

The hospital to the southwest of the library has been removed.

 

A new restaurant has been built in the northern area.

Các cánh đồng cỏ ở phía tây được chuyển đổi thành hồ bơi.

 

Bệnh viện ở phía tây nam của thư viện đã bị gỡ bỏ.

 

Một nhà hàng mới đã được xây dựng ở khu vực phía bắc.

Chỉ phương hướng không có la bàn left – right: trái – phải

 

top – bottom: trên – dưới

 

in the middle of: ở giữa

 

next to – by: bên cạnh

The shop is situated to the left of the park.

 

The gate at the bottom has been removed.

 

The reception in the middle of the hotel will be narrowed.

 

A new store has been built by the garden.

Cửa hàng nằm bên trái công viên.

 

Cổng ở đáy bản đồ bị gỡ bỏ.

 

Khu tiếp tân ở giữa khách sạn sẽ được thu hẹp lại.

 

Một cửa hàng mới được xây bên vườn.

Nằm ở to be located/ situated/ positioned at The shop is situated at the center of the city. Cửa hàng nằm ở trung tâm của thành phố.

 

 

Cách mô tả thay đổi trong body 1 và body 2

Chủ đề

Template Ví dụ

Dịch

Mở rộng S +  to be + expanded The car park will be expanded eastwards Bãi đỗ xe được mở rộng về hướng đông
Thu hẹp S + to be + narrowed The soccer field was narrowed Sân bóng bị thu hẹp
Rút ngắn S + to be + shortened The railway line has been shortened Đường ray xe lửa bị rút ngắn
Biến mất S + to be + demolished/ removed The offices was demolished Các văn phòng đã bị di chuyển đi
Thêm vào S + to be + built/ constructed/ erected A university was constructed to the right of the cinema. Một trường đại học đã được xây dựng bên phải rạp chiếu phim.
Bị thay thế Nơi cũ + to be + demolished to make way for + nơi mới

 

Nơi cũ + to be + replaced with + nơi mới

 

Nơi cũ + to be + converted into/ transform into + nơi mới

 

Nơi mới + to be constructed where + nơi cũ + used to be

 

Nơi mới + to be + erected on the original site of + nơi cũ

The coffee shop was demolished to make way for a restaurant.

 

The garden was replaced with a meeting room.

 

The port was converted into a park.

 

New houses have been constructed where shops used to be.

 

A train station was erected on the original site of the school.

Quán cà phê đã bị gỡ bỏ để nhường chỗ cho một nhà hàng.

 

Khu vườn bị thay thế bởi 1 phòng họp.

 

Cảng đã được chuyển thành một công viên. 

 

Những căn nhà mới sẽ được xây dựng ở chỗ của cửa hàng trước đây.

 

Một ga tàu đã được xây dựng trên vị trí ban đầu của trường học.

Giữ nguyên S + remain unchanged/ intact

 

S + to be + left untouched

The storeroom will remain intact.

 

The garden was left untouched.

Phòng lưu trữ sẽ không thay đổi.

 

Khu vườn không thay đổi.

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP hiện tại - tương lai đạt 6.0+
Nguồn ảnh: Canva

 

Q&A

1. Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại có la bàn và không có la bàn khác nhau như thế nào?

  • Nếu bản đồ có la bàn: hãy tận dụng từ chỉ phương hướng: north-east-west-south, northeast-southeast-northwest-southwest
  • Nếu không có la bàn: dùng từ chỉ phía như left-right, top-bottom, v.v.

 

2. Khi nào dùng “the”, “a”, “an”?

  • Mạo từ dùng khi body chia theo thời gian:
  • Body 1 mô tả đặc điểm lần đầu, dùng ‘a/an’ nếu là danh từ số ít, hoặc thêm ‘s/es’ nếu là danh từ số nhiều
  • Body 2 nhắc lại điểm đã nói ở body 1 thêm “the”, điểm nào mới xuất hiện dùng ‘a/an’ nếu là danh từ số ít hoặc không có mạo từ nếu là danh từ số nhiều
  • Mạo từ dùng khi body chia theo vị trí:
  • Những điểm đã có ở bản đồ đầu tiên, dùng mạo từ ‘the’
  • Những điểm xuất hiện đồ thứ hai sẽ đi với ‘a/an’ nếu là danh từ số ít hoặc không có mạo từ nếu là danh từ số nhiều

 

3. Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại tránh lặp từ như thế nào?

Referencing: nhắc lại đối tượng nhưng không lặp từ

Ví dụ: The house next to the school was removed. The hotel next to it was expanded. => “it” thay thế cho “the house”

 

Omission: loại bỏ đối tượng khi không cần thiết

Ví dụ: There are several stores in the west and east of the map. The northern area (of the map) is occupied with housing. => bỏ “of the map” nghĩa vẫn nguyên vẹn

 

Synonym: từ đồng nghĩa (dùng chừng mực, nếu câu nào cũng dùng sẽ dễ gây hiểu nhầm là người viết đang nói đến nhiều đối tượng khác nhau)

Ví dụ: Đề cho “countryside” => thay bằng “undeveloped land

 

 

Template cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại

Phần

Nội dung Template

Ví dụ

Introduction Viết lại câu đề với cách diễn đạt khác nhưng giữ nguyên ý nghĩa ban đầu (paraphrase) The maps compare the layout of [subject] in [the past year] with its present one. 

2 bản đồ so sánh thiết kế của [đối tượng] vào [năm trong quá khứ] với thiết kế của nó ở hiện tại.

The maps compare the layout of Ryemouth village in 1995 with its present one.

2 bản đồ so sánh thiết kế của làng Ryemouth vào năm 1995 với thiết kế của nó ở hiện tại.

Overview Tóm tắt những điểm thay đổi chính giữa 2 bản đồ

⇒ giúp người đọc định hình về nội dung chính sẽ được triển khai trong body 1 và 2

Overall, [subject] has witnessed several changes, including [main changes].

Nhìn chung, đối tượng trải qua nhiều thay đổi, bao gồm [những nhóm thay đổi chính].

Overall the village has witnessed several changes, including the demolition of a park and the construction of sports facilities.

Nhìn chung, ngôi làng chứng kiến một số thay đổi, bao gồm việc phá hủy một công viên và xây dựng các cơ sở vật chất thể thao.

Chia body 1 & body 2 theo thời gian Body 1

Mô tả map quá khứ

Sử dụng thì quá khứ đơn

Body 2

Mô tả map hiện tại: những thay đổi và không thay đổi so với quá khứ

Sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại đơn

In [the past year], [description of the past map].

Vào [năm trong quá khứ], [mô tả cụ thể map ở quá khứ].

Presently, [description of the future map]. 

Hiện tại, [mô tả những điểm thay đổi và giữ nguyên so với map hiện tại].

In 2010, there were two outdoor sport centers on either side of the campus.

Vào năm 2010, có hai trung tâm thể thao ngoài trời nằm ở hai bên của khuôn viên.

Presently, the outdoor facilities have been replaced with rose gardens.

Hiện tại, những cơ sở ngoài trời đã được thay thế bằng vườn hoa hồng.

Chia body 1 & body 2 theo vị trí Body 1

Mô tả sự thay đổi của 1 bên (trái hoặc trước)

Kết hợp quá khứ, hiện tại hoàn thành và hiện tại đơn

Body 2

Mô tả sự thay đổi của bên còn lại giữa hiện tại và tương lai (phải hoặc sau)

Kết hợp quá khứ, hiện tại hoàn thành và hiện tại đơn

Regarding [side/ part/ section], [changes on that side].

Bàn về [một phía/ phần nhất định], [mô tả thay đổi diễn ra ở phần đó].

Considering [side/ part/ section], [changes on that side].

Còn về [một phía/ phần nhất định], [mô tả thay đổi diễn ra ở phần còn lại].

Regarding the west side, the shops have been replaced with a stadium…

Về khu phía tây, các cửa hàng được thay thế bằng một sân vận động…

Considering the east area, a restaurant has been built on the original site of the pool.

Ở khu phía đông, 1 nhà hàng được xây dựng ở vị trí ban đầu của hồ bơi.

 

 

Giải thích chi tiết cách viết overview 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ - hiện tại đạt 6.0+ Giao Tiếp IELTS

Dàn ý

  • Thêm mới: housing, apartments, road trong khu housing, sân golf, tennis, restaurant, car park
  • Bị thay thế: farmland, forest park, shop, fish market
  • Bị loại bỏ hoàn toàn: fishing port
  • Giữ nguyên: cafe, hotel

 

Gom nhóm cho overview

Các thay đổi chính yếu nhất (nhìn vào là thấy ngay) bao gồm: thêm nhà ở và khu thể thao (golf và tennis) và bỏ farmland, forest park và những gì liên quan đến cá (fishing market và fishing port)

 

Paraphrase

  • housing => houses
  • apartments => flat buildings
  • golf, tennis => sport facilities
  • farmland => agricultural land
  • fishing market, fishing port => structures related to the fishing industry

 

Viết overview

Áp dụng template: Overall, [subject] has witnessed several changes, including [main changes]

⇒ Overall the village has witnessed several changes to its layout, including the demolition of the agricultural land, the forest park and structures related to the fishing industry, the addition of houses and flat buildings, and the construction of sport facilities.

 

Bài mẫu

The map below shows the development of the village of Ryemouth between 1995 and present.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ - hiện tại đạt 6.0+ Giao Tiếp IELTS

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ - hiện tại đạt 6.0+ sample

 

Bạn hãy áp dụng hướng dẫn cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại mà Chồ gợi ý để hoàn thành 2 bài tập sau, sau khi làm xong bạn gửi bài qua form này để được chấm chữa nhé.

 

 

Thực hành 1

Chuyển các câu sau đây từ tiếng Việt sang tiếng Anh

1. Bản đồ minh họa sự phát triển của thành phố New York từ năm 2000. 

⇒ 

2. Nhìn chung, thành phố đã chứng kiến ​​nhiều thay đổi, bao gồm sự phá hủy khu vực cây xanh, sự thêm vào của các tòa chung cư và một số cơ sở vật chất.

⇒ 

3. Ở khu bên trái, có con đường chạy từ trái sang phải, các tòa chung cư mới đã được xây dựng trên vị trí cũ của công viên trung tâm, trong khi nhà hàng hải sản vẫn giữ nguyên. 

⇒ 

4. Hơn nữa, khu chợ nằm ở đáy bản đồ đã bị loại bỏ hoàn toàn, bên cạnh đó có 3 toà nhà chung cư được xây mới.

⇒ 

5. Về khu bên phải, khu chợ trung tâm bị loại bỏ và thay thế bằng một siêu thị, trong khi tiệm cà phê gần đó trở thành một trung tâm thể thao.

 

Thực hành 2

Viết ít nhất 150 từ.

The plans below show a public park when it first opened in 1920 and the same park today.

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

 

Cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ - hiện tại đạt 6.0+ Giao Tiếp IELTS

 

Bước 1: Phân tích đề bài

  • Đối tượng là gì?
  • Địa điểm ở đâu?
  • Thời gian xảy ra khi nào? ⇒ Dạng biểu đồ gì?
  • Có la bàn không?

 

Bước 2: Lên dàn ý

Phân tích điểm đáng chú ý:

  • Cái gì thêm vào?
  • Cái gì mất đi hoàn toàn?
  • Cái gì mở rộng?
  • Cái gì thu hẹp?
  • Cái gì bị thay thế?
  • Cái gì di chuyển?
  • Cái gì giữ nguyên?

Gom nhóm những điểm thay đổi đáng kể để đưa vào overview

Tìm từ đồng nghĩa (paraphrase) thay thế cho đối tượng được đề cập trong bản đồ

 

Bước 3: Viết

Introduction và Overview:

 

Body 1:

 

Body 2:

 

Bước 4: Kiểm tra

  • Có lỗi chính tả nào không?
  • Thì và cấu trúc câu đúng chưa?
  • Dữ liệu đề bài cho có chính xác chưa?

 

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách viết WRITING TASK 1 MAP quá khứ – hiện tại mà Chồ đúc kết được trong quá trình học IELTS. Nếu có thắc mắc nào, bạn để lại bình luận cho Chồ biết nhé. Chúc bạn luôn vui và vững tin trên hành trình học IELTS!